Những chính sách pháp luật thay đổi cần lưu ý từ 01/01/2015

Kể từ ngày 01/01/2015, một số luật được sửa đổi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, về luật bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

>>Học kế toán thực hành để tăng cơ hội việc làm kế toán

1. Luật sửa đổi các luật về thuế 2014

  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp
    • Bỏ mức trần 15% chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn được xác định là thu nhập doanh nghiệp.

    • Khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ.

    • Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất,khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật thuế TNDN; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

    • Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    • Miễn thuế đối với thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản,thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    • Miễn thuế đối với thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

    • Ưu đãi thuế đối với sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

    • Thuế Thu nhập cá nhân

    • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật thụôc thu nhập của cá nhân từ kinh doanh.

    • Thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không thuộc thu nhập chịu thuế.

    • Miễn thuế nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

    • Miễn thuế thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.”

    • Thuế đối với cá nhân kinh doanh

    + Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

    + Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

    Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    + Thuế suất

    a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

    b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

    Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

    c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

    d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

    • Thuế Gía trị gia tăng

    • Chuyển mặt hàng phân bón; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác; máy móc, thiết bị chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp từ đối tượng chịu thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế.

    • Đánh bắt xa bờ thuộc đối tựơng chịu thuế suất 5%

    • Thuế tài nguyên

    • Chuyển từ đối tượng được miễn thuế sang đối tượng không chịu thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp.

    • Miễn thuế đối với nước thiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt.

    • Luật Quản lý thuế

    • Bỏ quy định phạt chậm nộp thuế 0.07%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp vượt quá 90 ngày và giữ nguyên mức phạt chậm nộp 0.05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

    • Bỏ bảng kê đầu ra, đầu vào của tờ khai thuế GTGT ( bỏ Phụ lục 01-1/GTGT và Phục lục 02-1/GTGT)

    • Bỏ tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý ( Bỏ tờ khai Mẫu 01A/TNDN, mẫu 01B/TNDN)
    • Những chính sách pháp luật thay đổi cần lưu ý từ 01/01/2015

      Những chính sách pháp luật thay đổi cần lưu ý từ 01/01/2015

      2. Luật bảo hiểm y tế

      • Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động thuộc diện phải đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ thì buộc phải đóng đủ số tiền chưa đóng và nộp số tiền lãi bằng hai lần mức lãi suất liên ngân hàng (tăng gấp đôi so với trước đây).

      • Người sử dụng lao động còn phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

      • Nhiều nhóm đối tượng tham gia BHYT sẽ được nâng mức hưởng BHYT. Cụ thể, thân nhân người có công với cách mạng là cha, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng hoặc người có công nuôi dưỡng hay con của liệt sĩ được hưởng từ 80% lên 100% chi phí khám chữa bệnh (KCB); các thân nhân khác của người có công với cách mạng được nâng mức hưởng từ 80% lên 95%.

      Người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và đối tượng bảo trợ được nâng từ 95% lên 100%; nhóm thuộc hộ cận nghèo được nâng từ 80% lên 95%.

      • Người lao động (NLĐ) trong thời gian nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật về BHXH thì mức đóng hằng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng trước khi nghỉ thai sản.

      • NLĐ nghỉ hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

      • NLĐ bị tạm giam, tạm giữ sẽ đóng BHYT bằng 50% mức đóng bình thường, nếu sau khi có kết luận là không vi phạm pháp luật thì phải truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh.

      • Thời gian NLĐ làm thủ tục hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp vẫn được tính là thời gian tham gia BHYT.

      • BHYT sẽ thanh toán 80% chi phí điều trị đối với tai nạn lao động.

      • Nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo mới thoát nghèo (thời gian hỗ trợ 5 năm sau khi thoát nghèo), hộ cận nghèo đang sinh sống tại các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.

      • Người thuộc hộ gia đình cận nghèo còn lại được hỗ trợ tối thiểu 70% mức đóng BHYT.

      • Người bệnh có thẻ BHYT được chuyển tuyến khám chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế;

      • Người tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở khám chữa bệnh tuyến xã chuyển tuyến đến bệnh viện huyện hạng I, II thuộc huyện nơi người tham gia BHYT cư trú được xác định là đúng tuyến;

      • Từ 01/01/2016, người tham gia BHYT được quyền khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh tương đương trong cùng địa bàn tỉnh với cơ sở đăng ký khám chữa bệnh ban đầu;

      • Trường hợp cấp cứu, sau giai đoạn điều trị cấp cứu, người bệnh được chuyển vào điều trị nội trú tại các khoa của cơ sở khám chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh hoặc cơ sở khám chữa bệnh khác để tiếp tục điều trị theo yêu cầu chuyên môn.

      3. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới

      Theo Nghị định 103/2014/NĐ-CP, lương tối thiểu vùng sẽ tăng thêm từ 250.000 – 400.000 đồng/tháng, cụ thể như sau:

      • Vùng I: 3.100.000 đồng/tháng (tăng 400.000 đồng);

      • Vùng II: 2.750.000 đồng/tháng (tăng 350.000 đồng);

      • Vùng III: 2.400.000 đồng/tháng (tăng 300.000 đồng);

      • Vùng IV: 2.150.000 đồng/tháng (tăng 250.000 đồng).

      Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

      • Người đã được doanh nghiệp đào tạo hoặc tự học nghề và được kiểm tra, bố trí làm công việc yêu cầu phải qua đào tạo nghề;

      • Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở nước ngoài;

      • Có chứng chỉ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng nghề hoặc hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề;

      • Đã được cấp bằng nghề, trung cấp nghề…theo quy định tại Luật giáo dục 1998, Luật giáo dục 2005 và các quy định liên quan.

      Mức lương của những đối tượng nêu trên phải cao hơn ít nhất 7% so với lương tối thiểu vùng.

      4. Bảo hiểm thất nghiệp.

      • Người lao động làm việc theo mùa vụ từ 03 THÁNG trở lên buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

      • Bỏ quy định người sử dụng lao động có sử dụng từ 10 người lao động trở lên mới phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

      • Người lao động giúp việc gia đình hoặc đang hưởng lương hưu thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

      Nguồn: http://ke-toan.com trích Tổng cục thuế.

admin

Để lại một bình luận

Phản hồi của bạn sẽ được phê duyệt trong ngày. Email của bạn được bảo mật, không hiển thị ở đây.

*
*