Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 3

Tiếp theo loạt bài về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 2, web kế toán xin giới thiệu tiếp với các bạn phần 3. Về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 25%.

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 3

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 3

Số thuế TNDN trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng (=) thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 25%.

Đặc biệt, Thông tư dành Chương VI để quy định cụ thể về ưu đãi thuế TNDN

Theo đó, các ưu đãi về thuế TNDN chỉ áp dụng đối với DN thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế TNDN theo kê khai.

Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu DN thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì DN phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi, mức miễn thuế, giảm thuế) và thu nhập từ hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế để kê khai nộp thuế riêng.

Trường hợp trong kỳ tính thuế, DN không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng (=) tổng thu nhập tính thuế (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của DN trong kỳ tính thuế…

Trong thời gian được ưu đãi thuế TNDN, nếu trong năm tính thuế mà DN không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế quy định tại Thông tư này thì DN không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 25%.

Ví dụ: Trong kỳ tính thuế năm 2012, DN A có phát sinh: Lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm được ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng. Lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính không thuộc diện ưu đãi thuế là 1 tỷ đồng. Lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán (thu nhập khác của hoạt động kinh doanh) là 2 tỷ đồng.

Trường hợp này DN A được lựa chọn bù trừ giữa lỗ từ hoạt động sản xuất phần mềm và lãi từ hoạt động kinh doanh máy tính hoặc lãi từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán; phần thu nhập còn lại sẽ nộp thuế TNDN theo thuế suất của phần có thu nhập.

Cụ thể: Bù trừ lỗ 1 tỷ đồng sản xuất phần mềm với lãi 1 tỷ đồng của hoạt động kinh doanh máy tính hoặc hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.

DN còn thu nhập là 2 tỷ đồng và phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất 25% (2 tỷ đồng x 25%).

Việc ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với: Các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này. Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác. Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật. Thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản. Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

DN được hưởng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với: DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ. DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại khu kinh tế, khu công nghệ cao được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công nghệ cao theo quy định của pháp luật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm.

DN thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thuộc loại dự án có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% có thể kéo dài thêm nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Áp dụng thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 10 năm đối với DN thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.

Áp dụng thuế suất ưu đãi 20% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô.

Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên DN có doanh thu từ hoạt động được hưởng ưu đãi thuế. Hết thời gian áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này, DN chuyển sang áp dụng mức thuế suất 25%.

Còn tiếp!
Nguồn:http://ke-toan.com trích Thanhtra.

admin

Để lại một bình luận

Phản hồi của bạn sẽ được phê duyệt trong ngày. Email của bạn được bảo mật, không hiển thị ở đây.

*
*