Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 2

Sau khi xem Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 1. Bây giờ, chúng ta qua tiếp phần 2 nhé! Xác định thu nhập tính thuế tính theo công thức sau: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN - phần 2

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN – phần 2

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau: Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

a) Đối với DN nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT.

Ví dụ: DN A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hoá đơn GTGT gồm các chỉ tiêu như sau:

Giá bán: 100.000 đồng.

Thuế GTGT (10%): 10.000 đồng.

Giá thanh toán :110.000 đồng.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000 đồng.

b) Đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Ví dụ: DN B là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT. Hoá đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là 110.000 đồng (giá đã có thuế GTGT).

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 110.000 đồng.

Thông tư cũng quy định rõ các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế tại Điều 6; Điều 7 quy định các loại thu nhập khác không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của DN; Điều 8 quy định thu nhập được miễn thuế.

Thông tư quy định việc xác định lỗ và chuyển lỗ của DN tại Điều 10. Còn Điều 11 quy định thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%.

Về xác định số thuế phải nộp: Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của DN.

Tỷ lệ chi phí được xác định như sau: Tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc = Tổng chi phí của cơ sở sản xuất
hạch toán phụ thuộc / Tổng chi phí của DN

Căn cứ để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn được tính theo công thức: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua của cổ phần chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng

Trong đó: Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng được xác định đối với từng trường hợp như sau: Nếu là chuyển nhượng vốn góp thành lập DN là giá trị phần vốn góp trên cơ sở sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán tại thời điểm chuyển nhượng vốn và được các bên tham gia đầu tư vốn hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh xác nhận, hoặc kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán độc lập đối với DN 100% vốn nước ngoài. Nếu là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua, Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.

Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hoá đơn hợp pháp. Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền).

Ví dụ: DN A góp 400 tỷ đồng gồm 320 tỷ đồng là giá trị nhà xưởng và 80 tỷ đồng tiền mặt để thành lập DN liên doanh sản xuất giấy vệ sinh sau đó DN A chuyển nhượng phần vốn góp nêu trên cho DN B với giá là 550 tỷ đồng. Vốn góp của DN A tại thời điểm chuyển nhượng trên sổ sách kế toán là 400 tỷ đồng, chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn là 70 tỷ đồng. Thu nhập để tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn trong trường hợp này là 80 tỷ đồng (550 – 400 – 70).

Việc kê khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế.

Về thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán trong kỳ được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua của chứng khoán chuyển nhượng, trừ (-) các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng.

DN có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.

Còn tiếp phần 3 nhé!
Nguồn:http://ke-toan.com trích Thanhtra.

admin

Để lại một bình luận

Phản hồi của bạn sẽ được phê duyệt trong ngày. Email của bạn được bảo mật, không hiển thị ở đây.

*
*